Bài 4
Slot 1
Từ vựng
- きた (kita): phía Bắc
- ペキン は ちゅうごくの きた です。 (Beijing nằm phía Bắc của Trung Quốc)
- みなみ (minami): phía Nam
- にし (nishi): phía Tây
- ひがし (Higashi) 東: phía Đông
- 東京 (Đông Kinh): Tokyo
- まんなか (mannaka): ở giữa
- くるま (kuruma): ô tô
- でんしゃ (densha): tàu lửa
- ひこうき (hiko~ki):máy bay
- まち (machi) 町: thị trấn
- いち (ichi) 市: thành phố
- やま (yama) 山: núi
- かわ (kawa)川: sông
Slot 2
Từ vựng:
- Thời gian
- じ:giờ
- にち: ngày 日
- げつ・つき: tháng 月
- とし: năm 年
- しゅう: tuần 週
Thời điểm: lúc mấy giờ
- Đặc biệt: 4, 7, 9
- よんじ
- しちじ
- くじ
- ごじ: 5 giờ
Thời lượng: + かん
~か / にち + かん
- 1 ngày – ichi nichi (一日、いちにち)
- 2 ngày -futsuka kan (二日間、ふつかかん)
- 3 days – mikka kan (三日間、みっかかん)
- 4 ngày – yokka kan (四日間、よっかかん)
- 5 ngày – itsuka kan (五日間、いつかかん)
- 6 ngày – muika kan (六日間、むいかかん)
- 7 ngày – nanoka kan (七日間、なのかかん)
- 8 ngày – yo-ka kan (八日間、ようかかん)
- 9 ngày – kokonoka kan (九日間、ここのかかん)
- 10 ngày – tooka kan (十日間、とおかかん)
- 11 ngày – ju ichi nichi kan (十一日間、じゅういちにちかん)
- 15 ngày – ju go nichi kan (十五日間、じゅうごにちかん)
- 20 ngày – niju nichi kan (二十日間、にじゅうにちかん)
- 100 ngày – hyaku nichi kan (百日間、ひゃくにちかん)
Lưu ý: phân biệt ngày mùng 2 và 2 ngày
- Nếu mà mùng 2 là có chữ ni, thời lượng là không có ni (có ka/kakan): いちじににほんへいきます
Tháng (~かげつ)
THÁNG ~ ヶ月
- 1 Tháng: いっかげつ
- 2 Tháng: にかげつ
- 3 Tháng: さんかげつ
- 4 Tháng: よんかげつ
- 5 Tháng: ごかげつ
- 6 Tháng: ろっかげつ/はんとし
- 7 Tháng: ななかげつ/しちかげつ
- 8 Tháng: はちかげつ/はっかげつ
- 9 Tháng: きゅうかげつ
- 10 Tháng: じゅっかげつ/じっかげつ
- Mấy Tháng: なんかげつ
Tuần (~しゅう)(週)かん
Đặc biệt: 1, 8, 10
- 1 tuần: いっしゅうかん(itt shu~kan)
- 8 tuần: はっしゅうかん(hatt shu~kan)
- 10 tuần:
- じゅっしゅうかん (jusshuukan)
- じっしゅうかん (jisshukan)
- 2 しゅうかん (ni shuukan): 2 tuần
- しちしゅうかん/ななしゅうかん: 7 Tuần
Năm (~ねんかん) 年
Không có trường hợp đặc biệt
- 4 năm:よんねんかん
- mấy năm?: なんえん
Giờ/thời gian (~じかん) 時間
Không đặc biệt
- 5 じかん: 5 giờ đồng hồ
- 9 Tiếng: くじかん
- 1じかんはん: 1 giờ rưỡi
Phút (~分)
Khoảng thời gian (Phút) ~ 分
- 1 Phút: いっぷん
- 2 Phút: にふん
- 3 Phút: さんぷん
- 4 Phút: よんぷん
- 5 Phút: ごふん
- 6 Phút: ろっぷん
- 7 Phút: しちふん or ななふん
- 8 Phút: はっぷん
- 9 Phút: きゅうふん
- 10 Phút: じゅっぷん じっぷん
- Mấy phút: なんぷん
Trợ từ:
で(bằng phương tiện gì)
- バス で いきます (basu de ikimasu):đi xe bus
- Đặc biệt với đi bộ thì không dùng で
- あるいてがっこうへいきます(đi bộ đến trường)
- バイクでいきます (baisu de ikimasu):đi bằng xe máy
- じてんしゃ (自転車)でいきます (jitensha):đi bằng xe đạp.
Hội thoại:
A: おくに は どちらですかB: ベトナムですA: ベトナム は どこですかB: ho chi minh ですA: ho chi minh は どこですかB: みなみ ですNgữ pháp
~ から~まで~で tg くらいです (kurai desu)
- A: (place) から (place) まで どのくらいですか。(donokurai)> - B: (place) から (place) まで ( means)~で(time)~くらいです。
- HCM から Da Lat まで ひこおき で6じかんくらいです うちから 大学まで バス で 1じかん くらいです。
Từ HCM đi Đà Lạt bằng máy bay khoảng 6 tiếng
Slot 3
Tính từ
- Tính từ chia làm 2 loại: >
- Tính từ い: tận cùng bằng い
- Tính từ な: ngoài tính từ い , thêm 2 từ: ゆうめい、きれい(tận cùng bằng い)
- おおきい (o-ki): to ちいさい (chisai) : nhỏ
- 大きい(おきい): to lớn
- あたらしい (atarashi):mới ふるい (古い) (furui): cũ
- いい: dễ むずかし: khó
- たかい (takai): cao/mắc ひくい (hikui): thấp
- やすい (yasui): rẻ
- しずか (shizuka):im lặng にぎやか (nigiyaka):ồn ào
- わるい (warui):xấu きれい (kirei):đẹp
- おおい (ooi): nhiều すくない (sukunai): ít
- 私 の 町 は みどりがおおい です(thành phố tôi có nhiều cây xanh)
- 私 の 町 は ひとがすくない です (thành phố tôi có ít người)
- ゆうめい (yu-mei): nổi tiếng
Ngữ pháp:
1. Noun は Adj です
- このほんは あたらしいです (Cuốn sách này mới quá)
- Hoi An は しずかです。
2. N は どう ですか。
Trả lời bằng tính từ
- このほんはどうですか。(cuốn sách này như thế nào?)
- あたらしいです。
3. Phủ định của tính từ
Tính từ い -> bỏ い + くないです
- おおきい → おおきくない
- Đặc biệt: *いい → よくない
- Tính từ な -> ~ではありません / ~じゃありません
- Dạng lịch sự: しずかじゃありません。(không yên tĩnh)
- Dạng thông thường: ひまじゃない (không rãnh)
4. Có nhiều có ít
N が おおいです(N có nhiều)
- みどり が おおいです(có nhiều cây xanh)
- ひと が おおいです (ren có nhiều người rứa?)
- びる が おおいです。 (có nhiều tòa nhà)
- N が すくないです (N có ít)
- みどり が すくないです。(có ít cây xanh)
5. Hội thoại
- あなたのまちはどうですか (anata no machi wa do desuka): Thành phố của bạn như thế nào
- 私のまちはとてもにぎやかです (watashi no machi wa nigiyaka desu) : Thành phố của tôi rất náo nhiệt
6. Khẳng định và Phủ định của tính từ
- Khẳng định: Bình thường
- Phủ định
- Tính từ >
- い:bỏ い thêm くないです
- な:じゃありません
7. Tính từ + danh từ
- Tính từ bổ nghĩa cho danh từ thì đứng trước danh từ đó
Đặc điểm:
- tính từ i đi trực tiếp với danh từ
- tính từ na + na
2 Trường hợp
- Tính từ i : 〜は Aい + N です。 >
- すしはおいしいです (Món sushi ngon)
- すしはおいしいりょりです (Món sushi là món ăn ngon)
- Tính từ na : 〜は A な + N です。 >
- HOIAN は しずかなまちです (Hội An là một thành phố yên tĩnh)
Slot 4
Từ vựng
- ところ (tokoro): nơi, chốn, địa điểm
- わとけい (watokei): đồng hồ Nhật Bản
- てんき(tenki): thời tiết vs でんき(電気): điện vs でんわ(電話) : điện thoại
- いいてんき (iitenki): thời tiết đẹp
- きょうかい (kyo-kai): nhà thờ
- (お)しろ (shiro): lâu đài
- (お)てら (tera): ngôi đền
- じんじゃ (jinja): đền thờ
- ビル (biru): nhà cao tầng
- はたらきます (hatara ki masu):làm việc
- いそがしい (isogashii) : bận rộn
Tính từ
- ひとがすくない: ít người
- あめ:(ame) mưa hoặc kẹo
- ゆき: (yuki) tuyết
- あたたかい (atatakai):ấm áp
- すこしあたたかいです (sukoshi atatakaidesu): ấm áp một chút
- mát mẻ: (suzushii): すずしい
- nóng (atsui) :あつい
- lạnh (samuii) :さむいい
- ハノイは 12月 とても さむい です 。(Hà Nội tháng 12 lạnh lắm~)
- つめたい (tsumetai): nguội lạnh, đồ ăn
- おいしい (oishii) : ngon
- まつい (matsui): dở
- あまい (amai): ngọt
- からい (karai): cay
- にがいい (nigaii) : đắng
- すっぱい (suppai): chua
Ngữ pháp:
donna và do (khác nhau như thế nào) không bao giờ dùng donna desuka tu qua khu: doudeshitaka ~ は+どんな(như thế nào)+N ですか Adj い + N です Adj な + N です Ex: これはどんなほんですか (đây là quyển sách như thế nào?) あたらしいほんです。(là quyển sách mới).
HOIAN は どんな まちですか。(Hoi An là thành phố như thế nào?) しずか な まちです。(là thành phố yên tĩnh). (shizuka là tính từ na)
これはきれいな 花 (hana) です
これはかわいい 花 (hana) です
A: モスクワは どんな ところですか。 B: にぎやかなところです。
が (ga) and そして (soshite)
が:vế trước nhưng vế sau, diễn đạt ngược nghĩa
- Vị trí: giữa câu
- いいですが、たかいです (tốt nhưng mắc)
そして: vừa ~ vừa ~ diễn đạt ý bổ sung xuôi nghĩa
- Vị trí: bắt buộc đầu câu
- いいです。そして、やすいです (vừa tốt vừa rẻ)
- このジュースは あまいです。そして つめたいです。 (kono ju-su wa amaidesu. soshite tsumetai desu): Nước juice này vừa chua vừa lạnh)
ですが:
- Có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày. Phần tiếp theo là câu đề nghị,
- Mời gọi, hoặc câu xin phép. Từ 『が』trong trường hợp này được dùng để nối các vế của câu văn, nó biểu thị sắc thái ngập ngừng, đắn đo của người nói. Ý tôi là/nhưng…
- わたしのまちは おおきくないです が、いいです。(watashi no machi ha o-ki kunai desuga, i- deusu)
- Thành phố của tôi thì không có to lắm nhưng mà nó đẹp
Có (~ に ~ が)
sở hữu (あります(arimasu)/ありません)
- わたし は パソコン (pasokon)が あります (toi co chiec may vi tinh)
A: モスクワに なにが ありますか。 B: きょうかいが あります。 A: どんなきょうかいですか。 B: おおきいきょうかいです。そして、きれいです。
Tồn tại (ở đâu đó tồn tại cái gì đó) (~に N が あります/ありません)
- わたしのまち にやまが あります Ở thành phố của tôi có núi.
- アメリカ にやまが ありません (ở Mỹ không có núi).
- Tam Ki nani は に が ありますか。(Ở Tam Kì có gì?)
- テイニンにおおきいやまがあります。(Ở Tây Ninh có ngọn núi lớn)
- ドンナイにゆうめいなきょうかいがあります (Ở Đồng Nai có nhà thờ nổi tiếng.)
- わたしのまち に ふるいおてらが あります
Từ cảm thán (ね/よ)
- ね(ne) : kêu gọi sự đồng tình
- このみせはとてもおいしいですね (Quán này ngon lắm nè nè đúng hong?)
- よ(yo): cung cấp thông tin
- このみせはとてもおいしいですね (Quán này ngon lắm nè!!!)
Phó từ:
-
Bổ sung ý nghĩa cho tính từ & động từ
- とても (totemo) : rất, lắm
- とてもおいしい です
- たいへん (taihen): vất vả
- 毎日、アルバイトをします。たいへんです (Mỗi ngày, tôi đều đi làm nhân viên partime, thật vất vả)
- たいへん にぎやかです: cực kỳ đông đúc
- とても (totemo) : rất, lắm
-
あまり : luôn đi với thể phủ định
- なっとう は どう ですか ぜんぜん(hoàn toàn không~)おいしいです
- あまり (amari) (không ~ lắm)たかいです
- ホーチミンは 10月 あまり あつくない です。すずしいです。 (Ho Chi Minh vào tháng 10 không nóng lắm, nó lạnh)
-
Xét tính từ i hoặc na để sử dụng từ phủ định tương ứng
Slot 5
- すこし(sukoshi):một chút (a little)= ちょっと
- すこしさむいい(lạnh một chút)
- すずしい :mát mẻ
Từ vựng
- しゅまつ (shuumatsu): cuối tuần
- へや (heya): căn nhà
- いえ (heya): các loại nhà
- こいびと (koibito): người yêu
- せんたくします(sentakushimasu): giặt đồ
- しょくじ (食事) します (shokujishimasu):ăn uống
- ともだち (tomodachi):bạn bè
- ルームメイト (rumumeto): bạn chung phòng
- かぞく(kazoku): gia đình
- あいます:gặp gỡ / アイマスク : eyemask
- かいものします (kaimono):shopping しょじします: dọn dẹp -うちをしょじします: dọn dẹp nhà
- こいびと (koibito): couple
- せんたくします: giặt đồ
きょう:hôm nay => きのう: hôm qua
午後 (ごご): buổi chiều
あした (明日):ngày mai
またあした: hẹn gặp bạn vào ngày mai
あさって
昨日 (きのう) (kino~): hôm qua 前日 (ぜんじつ) (senjutsu): ngày trước あととい: hôm kia
kon-rai-sen こんしゅう (今週) (konshu~): tuần này らいしゅう (来週) (raishu~): tuần sau/tới せんしゅう(先週)(senshu~): tuần trước
こんげつ:tháng này らいげつ: tháng sau せんげつ (先月): tháng trước かいものします: そうじしひます: quét dọn
ことし (kotoshi): năm nay らいねん (rainen): năm sau きょねん (kyonen): năm ngoái
ねつがあります: bị sốt
かぜをひきました:bị cảm
しかんがあります:có thời gian
あかねがあります: có tiền
~ がいたいです: đau ~
あたまがいたいです: đau đầu
Slot 6
Ngữ pháp
~ は (人)と (いっしょに)~
Làm gì cùng với …..
わたしはかぞくといっしょにごはんをたべます. (tôi ăn cơm cùng với gia đình).
わたしはともだちといっしょにだいがくでいきます
ひとりで (hitoride): 1 mình
ひとりでおさけをのみました (tôi đã uống rượu một mình)
こいびと と えいがを みました(Xem phim với ny)
Verb Tense
~ます ー> ~ません(phủ định | hiện tại)
たべます ー> たべません
ますー>~ました | ~ でした (quá khứ khẳng định)
たべます (ăn)ー> たべました (đã ăn)
ひま ー> ひまでした
ました ー> ませんでした (masendeshita)(quá khứ phủ định|quá khứ)
たべました → たべませんでした (đã không ăn)
Gặp ai đó (ai đó ~に あいます )
こいびと(koiibito)(恋人)にあいます: gặp người yêu ともだちしぶざ
Gặp ai đó ở đâu đó (địa điểm で ai đó ~に あいます)
としょかんで
渋谷区でともだちにあいます (tôi gặp bạn ở shibuya)
~ あいません (tôi éo gặp bạn ở)
~ あいました (tôi đã gặp bạn ở ~)
~あいませんでした (tôi đã éo gặp bạn ở ~)あ
Tiếp theo それから (tôi làm gì tiếp theo cái gì)
~ V1 。 それから 、 V2 ~
おさけをのみますそれからねます (tôi uống rượu xong tôi ngủ)
ともだちにあいますそれからそくじします(tôi gặp bạn sau đó tôi đi ăn chung với nó)
Nếu như giữa câu có ka thì đáp phải dùng yes, no ở cuối (câu hỏi yes no)
Slot 7
かぜ:ho
てんき (tenki): thời tiết
ふく(fuku): áo
のぼります (noborimasu): leo nui
やまにのぼります:đi leo núi
せんしゅうの日よう日、山 にのぼります。とてもたのしかったです。
せんしゅうの日よう日, ともだちと おさけを 飲みました (senshu- no nichi yo-bi tomodachi to osake wo
nomimashita): tuần trước, tôi cùng bạn bè đi uống rượu
きのう、デパート で なにも かいませんでした。たかっかたですから。(Hôm qua tôi không mua gì ở department
hết vì nó mắc)
はいります(hairimasu): enter,đi vào
きさてんにはいります: đi vào quán nước
おんせんにはいります (onsen ni hairimasu) : đi tắm suối nước nóng
おんせんすこしあたたかいきもちがいいです (onsen sukoshi atatakai kimochigai desu):tắm suối nước nóng
có một chút nóng nhưng dễ chịu
おもしろい: thú vị つまらない: nhàm chán きもちがいいです: dễ chịu きもちわるいです: khó chịu たかい やすい たのしい (tanoshi): vui むずかしい: khó やさしい: dễ いそがしい: bận rộn ひま: rảnh rỗi ねむいです(nemui): buồn ngủ
Tính từ い và な Khẳng định hiện tại: i : na おいしいです <ー> ひまです Phủ định hiện tại: kunai:jaarimasen おいしくないです <ー> ひまじゃありません Quá khứ khẳng định: katta:deshita おいしかったです <ー> ひまでした
Q:(りょこう)は どうでしたか。 A:とてもたのしかったです。 Quá khứ phủ định: + kuna + katta:jaarimasen deshita おいしくないかったです <ー> ひまじゃありませんでした
Q:きのうは いそがしかったですか。 A:いいえ、とても いそがしくなかったです
*đặc biệt いい ー> よくないです いい ー> よかったです きもちいい ⇒ きもちが よかったです いい ー> よくなかったです Câu Nguyên nhân ~ から~ câu kết quả:vì…. nên あたまがいたいですから、どこもいきません。vì đau đầu nên ko đi đâu cả きのう、デパートでなにもかいませんでした。たかっかたですから。(Hôm qua tôi đã không mua bất cứ thứ gì ở cửa hàng bách hóa. Bởi vì nó đắt tiền.) ここのビールがやすいですから、まいばん のみます。vì bia ở đây rẻ nên tối lào tôi cũng bú どうして (doushite) +V+ か。:vì sao mà… hỏi doushite → trả lời kara (ngược lại). どうして ねむいですか。vì sao mà bạn buồn ngủ きのう ねませんでしたから。vì hôm qua tôi dell ngủ. どうして きのうべんきょうしませんでしたか。vì sao mà hôm nay bạn éo học bài わすれましたから。vì tôi quên mất. どうして ビールをのみませんか。 きらいですから。 Slot 8 Từ vựng しゃしんをとります: chụp ảnh こうえん で しゃしん を とります (Chụp ảnh ở công viên) かります (karimasu):mượn としょかんへ かりに 本を行きました : đi mượn sách ở thư viện すき (suki): thích きらい (kirai): ghét ほしい (hoshi): ước muốn けしき (keshiki): phong cảnh じてんしゃ (jitensha): xe độp きみ(kimi):cậu / tớ Ngữ pháp Thích/ghét gì đó Noun + が + すき/きらい ビールがすきです (thích rượu) わたしはビールをのみますがすきです (tôi thích uống rượu)
1_Long くん は にほんご が すき です か (Long có thích tiếng Nhật không ?) はい、わたし は にほんご が とても すき です (Vâng, tôi rất thích tiếng Nhật)
きむらさんは えがすき です から、まいしゅう びじゅつかんへ 行きます。(kimura-san rất thích tranh, mỗi tuần ông ấy đều đến xem triển lãm)
大(dai): rất
Bạn có thích/ghét gì không?: なにが (naniga) + すき/きらい なにがすきですか:りんごがすきですか (bạn thích, ghét thứ gì) hỏi chung chung どんなくだものがすきですか (bạn thích loại trái cây nào?) không được dùng với tính từ
Ước muốn cái gì đó
Ai đó muốn cái gì đó: ~ は + N がほしいです わたしはくるまがほしいです: watashi ha kuruma ga hoshi~ desu。(tôi muốn cóa xe hơi)
Muốn làm gì đó (N + たいです) 何もしたくないです(nani mo shita kunaidesu) (không muốn làm gì) 車 を 買(か)います: kuruma wo kai masu (tôi mua xe hơi) 車をかいたいです (kuruma wo kai tai masu) (tôi muốn mua xe hơi) いま なに を したい ですか (imanani wo shitai desuka)(bây giờ bạn muốn làm gì?)
~ đó để làm gì đó: nơi chốn + へ + V(bỏ masu) + に + 行(iki)きます、来(ki)ます、帰(kae)ります
supa へ りんご を かい に いきます
くに へ かぞく に あい (ます) に かえります: kuni he kazoku ni ai ni kaerimasu (tôi trở về nước để
gặp gia đình)
にほん へ にほんご を べんきょうし に いきます。
Tiếng Hán (thêm) 食べ物 (tabemono): đồ ăn 食事 (shokuji): bữa ăn 休日 (きゅうじつ) kyu/–jitsu‾: ngày nghỉ 行(iki)きます、来(ki)ます、帰(kae)ります 旅行 (りょこう):chuyến đi du lịch
Bài 6 Slot 10 A- Từ vựng: コンサート (konse-to): concert, hoà nhạc しあい (shiai): trận đấu サッカーのしあい (tran da banh) セール (se-ru): sale チケット (chiketto): vé ちず (chizu): bản đồ ドライブ (doraibu): lái xe みずぎ (mizugi): đồ bơi みずぎ が ありあませんから、うみへ いきません (vi toi khong co do boi, nen toi khong di bien duoc) やきゅう (yakyu-): bóng chày やくそく (yakusoku): lời hứa ようじ (yo-ji): việc bận ざんねん(な) (zannen): tiếc quá またこんど (mata kondo): hẹn bạn lần sau いいですね (i-desune): hay đấy B- Ngữ pháp: こんばん、いっしょに ごはんを 食べに行きませんか。(konban, issho ni gohan wo tabe ni ikimasenka): Tối hôm nay, đi ăn cơm không? いいですね。食べに行きましょう。 ああ、すみません。こんばんは ちょっと。。。いそがしいですから。(ah, xin lỗi, tối nay tôi không đi được, tôi bận rồi)
- Rủ đi đâu đó: (いっしょに) 〜 ませんか。
いっしょ に えいが を みに 行きませんか 。 issho ni eiga wo mi ni ikimasenka Bạn có muốn đi xem phim với tôi ko?
いっしょ に だらと へ 行きませんか issho ni darato e ikimasen ka Cùng đi Đà Lạt không?
いっしょ に さしん を とりませんか issho ni sashin wo tori masenka Chụp hình với mình không?
いっしょに テニスを しませんか。 issho ni tenisu wo shimasenka Cùng chơi tennis với tớ không?
どようび (土曜日)、いっしょに カラオケ に 行きませんか。 doyo-bi, issho ni karaoke ni iki masenka Thứ bảy đi karaoke không?
いっしょに えいがを みませんか。 issho ni eiga wo mimasenka Cùng xem phim với tớ không? いいですね。みましょう。(Được đấy, mình cùng xem nào)
- Hô hào, kêu gọi (+ましょう)
いいですね たべ ましょう ii desu ne tabe masho-
やまに のぼりましょう。(yama ni nobori masho-) Nào mình leo núi nào.
- Không đồng ý lời mời (すみません ちょっと… + lí do)
あした、いっしょに かいものに いきませんか。(Ngày mai, đi mua sắm không?) 明日は ちょっと。。。 いそがしいですから。(ngày mai tôi bận) Các lí do: + ですから ようじがあります。 yo-ji ga arimasu có hẹn với ai đó
じかん が あります / ありません。 có việc bận
夏休み, りおこ に 行きませんか ああ、夏休み ですか。すみません … アルバイト が あり ます から ああ、そうですか。ざんねんです。じゃ、また今度 aa, so- desuka, zanen deusu. ja, mata kondo Ồ, tôi hiểu rồi. Thật tiếc. Vậy thì lần sau nhé けさ、10時 に おきましたから、何も食べませんでした
- 「Place」で ~が あります
A: しゅうまつ、よこはま で はなび が あります。(Ở Yokohama có bắn pháo hoa) B: ええ、そうですか。 A: いっしょに みに いきませんか。 B: いいですね。
こんばん しゃちょう の まち で パーテイーが あります。(tối nay, ở nhà giám đốc có tiệc)
あさって、スーパーで セールがあります。 asatte, de-pa-to de se-ru ga arimasu Ngày mốt, ở siêu thị có giảm giá
-
Đếm 5.1 (~ だい): đếm máy móc, xe cộ 5.2 (~ まい): 枚 đếm vật mỏng (áo, tem, giấy, thư)
-
Có mấy món: N が SL あります。 Khi SL là một thì không thêm りんごがあります: 1 quả táo
Số lượng nằm sau trợ từ
りんごがふたつあります: 2 quả táo くるま が 2だい と バイく が 3だい と じてんしゃが 4だい あります 2 xe ô tô và 3 xe máy và 4 xe đạp
- Làm gì với mấy món: N を SL + V ます ケーキを 五つ 買います。(Mua 5 cái bánh) りんご を ふたつ かいます (Mua 2 trái táo) Slot 12 Từ vựng
Asakusa de omarri ga arimasu Arubaito ga arimasu kara
Thích phim (eiga ga tsuki desu) và thích tranh (e ga tsuki desu)
たべもの (tabemono): đồ ăn のみもの (nomimono): đồ uống まつり (お祭り) (omatsuri): lễ hội やきにく (焼肉) (yakiniku): thịt nướng ラーメン : ramen たべほうだい (tabeho-dai): ăn buffet のみほうだい (nomiho-dai): uống buffet いざかや (izakaya):quán rượu えいがかん (eigakan): rạp chiếu phim ちかてつ (chikatetsu): tàu điện ngầm ちせつ かしゅ (kashu): ca sĩ きせつ (kisetsu): mùa, thời vụ コメディー (komedi-): hài kịch ジャズ (jazu): jazz ツアー (tsu a-): chuyến tham quan コース (course): khoá học
とおい (to~i): xa ちかい (chikai): gần ひろい (hirui): rộng せまい (semai): hẹp
せがたかい (sega takai):Dáng cao せがひくい (sega hikui): Dáng thấp はやい (hayai): nhanh おそい (osoi): chậm
ずっと (zutto):hơn hẳn いちばん (ichiban): nhất ぜんぶ (zenbu): toàn bộ Ngữ pháp A: えいがで なにが いちばん すきですか。 (Trong các bộ phim thì bạn thích xem thể loại phim gì) B: コメディーが いちばん すきです。(Tôi thích xem phim hài kịch) A: そうですか。わたしも コメディーがすきです。(Vậy hả, tôi cũng thích giống bạn) こんど うちでDVDを見ませんか。(Ngay lúc này, tới nhà mình xem DVD không?) B: いいですね。 Ngoại hình (cao/thấp)
せがたかいです: dáng cao せがひくいです: dáng thấp
NAM さん は せが たかいです
So sánh hơn:N2 hơn N1 N1 は N2 より (yori) ずっと adj です
ひこうきは しんかんせんより はやいです。 Máy bay nhanh hơn tàu shinkensen
りんご は バナナ より たかいです。 ringo ha banana yori takai desu Táo thì mắc hơn chuối
ずっと (zutto):hơn hẳnりんご は バナナ より ずっと たかい です。 ringo ha banana yori zutto takai desu Táo thì mắc hơn hẳn chuối
ロシア は にほん より ずっと おおきい です Nga to hơn hẳn nước Nhật
タイ の りおり は ベトナム の りおり より /ずっと からい です(Đồ ăn Thái Lan cay hơn / hơn hẳn đồ ăn Việt Nam)
A và B cái nào(どちら)Trội hơn:A > B (A と B と どちら が ~か) => A の ほうが ~。A trội hơn. Múp hơn. => どちらも ~。cái nào cũng như nhau.
Ex りんご と バナナ と どちら が たかいですか りんご ほうが(greater than) たかいです どちら も たかいです Cả 2 đều mắc
Da Nang と Nha Trang と どちら が きれい ですか
So sánh Nhất (いちばん) [Phạm vi + (の なか) で + Noun + がいちばん + Adj + です]
くだもの で りんご が いちばん すき です。(Trong tất cả các loại trái cây, e thích nhất là táo) Đầy đủ câu thì sẽ như này くだもの のなか で りんご が いちばん すき です。
ベトナム で サパ が いちばん 好き です。 (Thích Sapa ở Việt Nam nhất)
いちねん のなか で 6月 が いちばん あついです。 Trong 1 năm, nóng nhất là tháng 6.
ベトナム で ホーチミン がいちばん にぎやか です。 Tại Việt Nam, nhộn nhịp nhất là HCM.
いちねん の 中 で いつ がいちばん あめが おおい ですか。 Khi nào trời mưa nhiều nhất cả nước
せかい で どこ がいちばん おお (大) きい です sekai de doko ga ichiban ooki desu Nơi nào lớn nhất trên thế giới
Toàn bộ (ぜんぶ)
Nghi vấn từ (すきですか, さむいですか, あついですか)
スポーツで なに が いちばん すきですか。(thích gì) かしゅで だれ が いちばん すきですか。(thích gì) にほんで どこ が いちばん さむいですか。(ở đâu) ベトナムで いつ が いちばん あついですか。(khi nào) にほんりょうりで なに が いちばん すきですか。 料理
Thích cái nào hơn N1とN2と+どちらが (dochiraga) + Adj ですか。 N1/N2 の + ほうが (ho-ga) +Adj ですか。
A: にくと さかなと どちらが すきですか。(Bạn thích thịt hay cá hơn?) B: さかなのほうがすきです。(Tôi thích cá hơn) A: そうですか。じゃ、おすしを 食べに行きましょう。(Vậy hả, chà vậy hãy cùng đi ăn sushi nào????)
A: いっしょに ばんごはんを たべませんか (Hãy cùng đi ăn cơm tối nào) B: いいですね。 A1: にくと さかなと どちらが いいですか。(Bạn thích cá hay thịt hơn) A2: どちらも おいしい です。(Cả 2 đều ngon~)
Gogiと King BBQと どちらが いいですか。 Gogi のほうが いいです。 Slot 13: Sukiyaki: lẩu thịt bò おこのみやき:bánh xèo nhật あそびます:đi chơi あしょ くすり:薬: thuốc Ngữ pháp
- ~ làm rồi à? (もう ~ ました). もう đi với thể quá khứ để nhấn mạnh đã hoàn thành.
- 私は もう ごはんを たべました。(tôi đã ăn cơm rồi).
- Linh san もう くすり 飲み ましたか(Linh đã uống thuốc rồi à). => はい、(もう)飲みました。(Rồiiiiii~) => いいえ、まだです。(vẫn chưa làm).
- もう はる です。(đã sang xuân rồi). もう 8月 です (đã sang tháng 8 rồi)
ぜひ 、行きたいです (Nhat dinh toi phai di, zehi) Bài 7 Từ vựng かいさつ (kaisatsu): cong soat ve き(ki): cay こうばん(ko-ban): don canh sat じどうはんばいき (jido-hanbaiki): máy bán hàng バスてい (バス停) (basutei): tram xe buyt ポスト (posuto): thung thu はな (花) (hana): hoa つくえ(tsukue): ban lam viec はこ(hako): cai hop
Direction あいだ(aida): ở giữa
うえ (ue): tren した (shita): duoi ひだり (hidari): trai みぎ (migi): phải
まえ (mae): trước うしろ (ushiro): sau
なか (naka): trong そと (soto): ngoài
となり (tonari): ben canh (next to) ちかく(chikaku): gần (near) よこ (yoko): kế tiếp
むかえにいきます (mukae ni ikimasu): toi se gap lai ban? もしもし (moshi moshi): alo alo
あい きこうばん Ngữ pháp Danh tu + は + Dia diem + に あります わたしのパソコンはへやにあります。(Máy tính của tôi thì (có) ở phòng) 本 は どこ に ありますか。(quyển sách ở chỗ nào vậy) Dia diem + に + Danh tu + が + あります・います Có / sở hữu / tồn tại Ở phòng có máy tính của tôi. へやにわたしのパソコンがあります。
Ở đằng kia có cái đồng hồ. あそこにとけいがあります。
A: たいよう銀行 は どこに ありますか。(Taiyo ginko ha doko ni arimasu ka) B: たいよう銀行ですか。 たいよう銀行 は あそこに ありますよ。(~ nam o dang kia kia) A: えっ、どこですか。 B: あそこです。本屋のとなりに ありますよ。
ちち(父) は 日本 の カメラ が あります。bố tôi có cái camera nhật bổn わたし は おかね が あります。 tôi có tiền. 私 の 町 に 公園 が あります あそこ に デパート が あります わたし の まち に こうえん が あります。
わたし は こいびと が います。tôi có người yêu. わたし は いぬ が います。tôi có con tró. きょうしつに がくせい が います(trong lop hoc co hoc sinh) あそこに ねこが います (dang kia co con meo) => arimasu (đồ vật) / imasu (người và động vật)
Tuỳ sẽ trả lời như thế nào => theo cau hoi
あそこ に なに が ありますか => テレビ が あります あそこ に なに が いますか => いぬ が います あそこ に だれ が いますか => Mai さん が います
Niga và Hani ロビー に テレビ が あります (In the lobby have a TV) テレビは ロビー に あいります(There is a TV in the lobby)
Chỉ vị trí N + の + từ chỉ vị trí つくえ の うえ テレビ の なか わたし の ちがく ぎんこう の ひだり・みぎ かばん の まえ
かばん の なか に 何が ありますか。trong cặp bạn có cái gì thế? にほんご の ほん が あります。(O do co cuon sach tieng Nhat) Slot 16 Từ vựng いす (isu): cai ghe テーブル (te-buru): cai ban でんしレンジ (denshi ren ji): microwave れいぞうこ (reizo-ko): refrigerator さとう (sato-): sugar しお (shio): salt しょうゆ (sho-yu): nuoc tuong/ xi dau コップ (koppu): cup (お)さら (sara): plate/cai dia ナイフ (naifu): knife スプーン (supu-n): spoon/muong はし(hashi): chopsticks フォーク (fo-ku): fork たくさん (takusan): nhieu qua まど(mado): cửa いいですよ (ii desu yo): it’s very good
Động từ あらいます (arai masu): rửa おさらをあらいます (rua chen) おきます (oki masu): dat/de
かきます (kaki masu): write かします (kashi masu): cho vay, muon ききます (kiki masu) question/listen (hoi/nghe) きります (kiri masu): cat すいます: hut かけます: nghe でんわをかけます(nghe dien thoai) うたいます(utaimasu):hat ひひます: danh dan Aさんにでんわばんごうをききます (Toi hoi anh A so dien thoai cua anh ay) つかいます (tsukai masu): su dung てつだいます (te tsu dai masu): giúp đỡ 手伝いましょうか? (Tôi giúp đỡ cho bạn nhé) とります (tori masu): nam lay chup anh もって行きます (motte ikimasu): mang theo ben minh わかります (wakari masu): hieu roi だします (dashi masu): lay ra れいぞうこからジュースをだします (Lay nuoc juice from tu lanh) だしました (Dashimashita) - “đưa ra” hoặc “mang ra” あけました (Akemashita) - “mở” あついですから、あけてくだいさい(Toi mo cua vi troi nong) しめました (Shimemashita) - “đóng” もちました (Mochimashita) - “cầm” hoặc “nắm giữ” いれます (iremasu): dat/de/put コーヒーにさとをいれます: bo duong vao coffee おしえます (oshie masu): huong dan, tutor, day hoc
Ngữ pháp Động từ chia 3 nhóm Nhom 1: Bao gồm các động từ có âm cuối trước ~ます là âm thuộc hàng い Ví dụ: かいます、いきます、かします、まちます、しにます、あそびます、のみます、つくります。。。 Nhom 2: Bao gồm các động từ có âm cuối trước ~ます là âm thuộc hàng え và một số trường hợp đặc biệt. Ví dụ: おしえます、ねます、いれます。。。 Nhom 3: きます します、Danh từ + します。 Ví dụ: べんきょうします、かいものします、せんたくします (giặt đồ)、そうじします。。。 Nhóm 1: tận cùng có âm i + masu (90%) かきます いきます おきます 置きます : dat de いそぎます のみます よびます とります かえります つくります まちます もちます かえります かいます いいます もらいます かします 貸します: cho muon だします 出します: lay ra はなします 話します: noi chuyen Nhóm 2: tận cùng có âm e + masu たべます ねます おしえます おぼえます かけます あけます(akemasu): open -> してます(shiteimasu): close あげます でます
Lạc loài, tận cùng i nhưng là nhóm 2
おります (xuong xe) ー (tam voi sen) きます (mac) たります (enough) おきます (thuc day) みます (xem) います (co/have) かります (borrow) できます (co the) おちます (fall/ roi)
Nhóm 3: きます: den Những cụm danh từ (có nghĩa) đi với します、môn thể thao + します べんきょうします(便虚します) かいものします(買い物します) しょくじします(食事します) テニスします サッカーします KHONG PHAI DANG 3 かします 貸します だします 出します はなします 話します Chia thể ます sang て Nhóm 2, 3: Bỏ ます thêm て たべます ー> たべて ねます ー> ねて おしえます ー> おしえて みせます ー> みせて Nhóm 1: co 5 trường hợp Tận cùng き + ます => bỏ き → + いて かきます => かいて おきます => おいて いきます => いって
Tận cùng ぎ + ます => bỏ ぎ → + いで いそぎます => いそいで およぎます => およいで
Tận cùng み、に、び => bỏ み、に、び → ⁺+ んで のみます => のんで よびます => よんで しにます => しんで
Tận cùng り,ち, い => bỏ り,ち, い → + って とります => とって まちます => まって かいます => かって
Tận cùng します: bỏ し → + して はなします => はなして かします => かして だします => だして Slot 17 Ngữ pháp: Mẫu câu với V dạng -te Vて+ください (đề nghị, mệnh lệnh lịch sự)
Xin mời…, Xin hãy…, xin vui lòng:
なまえをかきます。(Viết tên) なまえをかいてください。(Xin mời viết tên)
たちます。(đứng lên) たって ください。(xin mời đứng lên)
あした、9じに来ます。(Ngày mai, đến lúc 9h.) あした、9じに来てください。(Ngày mai, xin mời đến lúc 9h)
N1 + で + N2 + を + V(Lam V + bang N1)
Làm gì bằng cái gì(cách thức thực hiện)
はし で ごはん を たべます(Ăn cơm bằng đũa) にほんごでなまえをかきます。(viết tên bằng tiếng nhật) ナイフでばんをきってください。(Cat banh mi bang dao)
Mang đi, mang đến
N を もっていきます:mang đi
N を もってきます:mang đến テーブル に てべもの を もってきます。mang đồ ăn đến bàn.
Đặt cái gì đó ở đâu đó (~ ni N wo okimasu (đặt để/ không phải dậy))
ここにコップをおきます。(Đặt cốc nước ở đây)
function Cách (làm + động từ)
すし を たべます (sushi ) ăn sushi すし の たべかた。cách ăn sushi
Hiểu biết về cái gì đó( ~は ~が わかります/分かります。)
Bさん は 日本語 が 分かります (B-san wa nihongo ga wakarimasu)。(B-san biết tiếng nhật) Bさん は 日本語 が 分かりません (… khong hieu)
あなた は 漢字(かんじ)が 分かりますか (anata wa kanji ga wakarimasu)(bạn có hieu hán tự ko?)
Cái nào trong những cái này (どの/どれ)
どれですか。(chỉ dùng cho đồ vật) (đứng 1 mình)
しおをとってください (shio wo totte kudasai) (Hãy lấy cho tôi lọ muối) どれですか (dore desuka) (Cái nào vậy?)
どの + N + ですか。(dùng cho người hay vật đều được) (đi với N)
おさらをとってください (osara wo totte kudasai)(Hãy lấy cho tôi cái dĩa) どの おさら ですか (dono osara desuka)(cái dĩa nào trong đám này?)
どの ひと ですか (dono hito desuka)(người nào trong những người này?) Slot 18 Câu tiếp diễn (V-te + imasu) えいが をみて います (Eiga wo mitte imasu) (tôi đang xem phim) 今 ごはんを 食べて います(Ima, gohan wo tabette imasu) (tôi đang ăn cơm) 今 何 を していますか(Ima, nani wo shiteimasuka) (bây giờ bạn đang làm gì?)
えを書きます。(ewo kakimasu) (Vẽ tranh) えを書いています (ewo kakitei masu) (Đang vẽ tranh)
しんぶんを読みます。(shinpun wo yom imasu) (Đọc báo) しんぶんを読んでいます。(shinpu wo yonte imasu) (Đang đọc báo)
B-san はどこにいますか Bさんはあそこでこいびとをはなしています
A: パクさんは どこにいますか。 B: だいどころで おさらを あらっています。(Đang rửa dĩa trong nhà bếp)
A: カルロスさんは どこにいますか。 B: あそこで たばこを すっています。(Đang hút thuốc ngoài kia)
Đề nghị người khác mình làm gì (ましょうか - masho-ka)
てつだいましょうか (Tôi giúp đỡ bạn nhé) りおりをとりましょか(Tôi lấy đồ ăn giúp bạn nhé)
A: しゃしんを とりましょうか。(Tôi chụp hình cho bạn nhé) B: ありがとうございます。おねがいします。(Xin cảm ơn!)
Bạn làm cái này chưa もう つくだい を しましたか .( はい、もう ~ました。 いいえ、まだです。(vẫn chưa) いいえ、まだ ~Vていません (Chưa tôi chưa làm)
『まだ』VS『もう』 お金が まだ あります (vẫn có) お金が まだ ありません (vẫn chưa có) お金が もう ありません (hết luôn, không có nữa)
ビールはまだありますか(con bia khong?) いいえ、もうありません (het roi, MOA luon)
Nghi vấn từ đầu câu: ta dùng が だれが かきますたか (ai viết vậy?)
Ôn tập
かんじ:
東 (ひがし): phía Đông 東京 (Đông Kinh): Tokyo 京 (きょう): kinh, thủ đô (capital) 名 (めい | な) (mei | na): danh, tên 名人 (めいじん): danh nhân (tên người) 前 (まえ): tiền | phía trước | before 名前 (なまえ): danh trước -> tên 前日 (ぜんじつ) : ngày trước 国 (くに)(kuni): quốc | đất nước | country 国語 (くにご): quốc ngữ 中国 (ちゅうごく): Trung Quốc 男 (おとこ) (otoko): đàn ông 男の人 (おとこのひと) : người đàn ông 女 (おんな) (onna): phụ nữ 女の人 (おんなのひと) (onna no hito): người phụ nữ 男女 (だんじょ) (dan jo): giới tính (nam, nữ) 区 (く) : quận, khu 大学はどこですか 9 区(く)です 市(し~):thành phố ホーチミン市(し):TP HCM 先:tiên 先生(せんせい)(sensei): tiên sinh | giáo viên 先日 (せんじつ): ngày trước | hôm qua きのう (kino-) 週 (しゅう): tuần 先週 週間 毎 Mỗi: 毎日 毎週 毎月 午 (go): hậu 午前 (ごぜん) (gozen): buổi sáng 午 : buổi 前 (mae): trước 午後 (ごご)(gogo): buổi chiều 後 (): đằng sau 見 Kiến (nhìn): (mi) 見学 (kengaku): nhin de hoc hoi, hoc tap qua thuc hanh 食 Thực: 食べ物 (tabemono) : đồ ăn コンビニ へ 食べ物 を かいに行きました: Tôi đến cửa hàng tiện lợi để mua chút đồ ăn. 飲 Ẩm (uống): 飲み物: nomimono 買 (mãi) : khuyến mãi Kaimono: 買い物 行 (theo hàng): hành / hàng 荷物 (にもつ): hành lí 休 (hưu): nghỉ yasumi 今 (ima): bây giờ 今日 : ngày hôm nay (kyo) 今月 : tháng nay 今週 : tuần này 今年 : năm này 来ます (ki masu): đi 来日: rainichi (đi Nhật) 来週 来月 来年 帰 (ki): trở về 帰ります 日帰り (higaeri) : chuyến đi trong ngày 帰国 (kikoku): trở về Nhật Bản 会 (kai): sự kết hợp 会います (aimasu): gặp に あいます 会見 (kaiken): họp (chính trị) 国会 (kokkai): quốc hội 会話 [giống từ 語 (go)] (kaiwa): hội thoại 会社 (kaisha) : công ty ~ 社会 (shakai): xã hội 聞 (ki): nghe 聞きます: nghe 新聞 (Shinbun): báo 読 (yomi): đọc ほんをよみます:đọc sếch 読みま (yomima): đọc nó 読み物 (yomimono): đọc tài liệu 書 (sho): sách 読書 (dokusho): đọc sách 書きます (kaki masu): viết 書き物 (kaki mono): viết tài liệu, văn kiện 話 (はなし) (hanashi): thoại | câu chuyện 話します (hana shimasu): kể chuyện 会話 (kaiwa): đoạn hội thoại 夏休い(なつやすみ) 休日 (きゅうじつ):ngay nghi 1時半 (1h30) 半(half): 半年 (hannen): nua nam 人物 (jinbutsu): nhan vat アニメの人物 : nhan vat anime 花(hana): hoa 寺院(jin): ngoi den お寺 (otera): きょうかい (kyo-kai): nhà thờ おしろ (oshiro): lâu đài